KHÁT VỌNG VIỆT NAM

 photo vietnam_flag-1.gif

CHÚC MỪNG NĂM MỚI

Thời tiết-Tỉ giá

Liên kết web Tổng hợp

LỊCH NGÀY

Tài nguyên

VÌ HOÀNG SA-TRƯỜNG SA

HS-TS-VN

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

GDVN

CHỦ QUYỀN VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ

VÌ CÔNG LÍ VÀ HÒA BÌNH CHO BIỂN ĐÔNG

An ninh-Quốc phòng

Hoàng sa-Trường Sa

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Lịch âm dương

100 bài nhạc trẻ hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÁT TRỰC TUYẾN

    Ảnh ngẫu nhiên

    Nam_hoc_moi.swf Ngay_moi.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Ảnh QP

    Định vị

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ca nhạc chọn lọc

    Tìm kiếm thông tin

    Gốc > Lịch sử >

    vua đồng khánh

    Nguyễn Cảnh Tông
    Hoàng đế Việt Nam (chi tiết...)
    DongKhanh.jpg
    Hoàng đế nhà Nguyễn
    Trị vì 1885 - 1889
    Tiền nhiệm Hàm Nghi
    Kế nhiệm Thành Thái
    Thông tin chung
    Thê thiếp Phụ Thiên Thuần hoàng hậu
    Hựu Thiên Thuần hoàng hậu
    Hậu duệ
    Tên thật Nguyễn Phúc Ưng Kỷ
    Niên hiệu Đồng Khánh
    Thụy hiệu Hoằng Liệt Thống Thiết Mẫn Huệ Thuần Hoàng Đế
    弘烈統哲敏惠純皇帝
    Miếu hiệu Cảnh Tông (景宗)
    Triều đại Nhà Nguyễn
    Hoàng gia ca Đăng đàn cung
    Thân phụ Nguyễn Phúc Hồng Cai
    Thân mẫu Bùi Thị Thanh
    Sinh 19 tháng 2 năm 1864
    HuếViệt Nam
    Mất 28 tháng 11889 (24 tuổi)
    HuếViệt Nam
    An táng Tư Lăng (思陵)



    Đồng Khánh (: ; 19 tháng

    21864 – 28 tháng 11889), còn được

    gọi là Nguyễn Cảnh Tông , là

    vị Hoàng đế thứ 9 của nhà Nguyễn, tại vị

    từ năm 1885 đến 1889.

     

     

     

    Xuất thân

    Vua Đồng Khánh sinh ngày 12 tháng

    giêng năm Giáp Tý, tức ngày 19 tháng 2

     năm 1864 tại HuếTên húy của nhà vua

    các tài liệu ghi khác nhau, nơi thì ghi

    là Nguyễn Phúc Ưng Kỷ 

     Nguyễn Phúc Ưng Biện 

     Nguyễn Phúc Chánh Mông 

    . Tên gọi Chánh Mông là do từ thưở

    nhỏ, ông đã được mang về Chánh Mông

    đường  nuôi dưỡng. Ông là con

    trưởng của Kiên Thái Vương Nguyễn Phúc

    Hồng Cai và bà Bùi Thị Thanh

    Năm 1865, Ưng Kỷ được vua Tự Đức nhận

    làm con nuôi và giao cho bà Thiện Phi

    Nguyễn Thị Cẩm chăm sóc, dạy bảo.

    , Tự Đức đế sách phong ông làm Kiên

    Giang quận công 

    Cai trị

    Khi đó vua em Hàm Nghi đã thoát ly triều

    đình kéo cờ khởi nghĩa chống Pháp, Thống

    tướng de Courcy sai ông de Champeaux

    lên yết kiến Hoàng thái hậu Từ Dũ, mẹ đẻ

    của vua Tự Đức, để xin lập Ưng Kỷ lên

    làm vua. Ngày 6 tháng 8 năm Ất Dậu, tức

    ngày 19 tháng 9 năm 1885, Nguyễn Phúc

    Ưng Kỷ phải thân hành sang bên Khâm

    sứ Pháp làm lễ thụ phong, được tôn làm

    vua, lấy niên hiệu là Đồng Khánh.

    Đồng Khánh là ông vua không chống

    Pháp. Sách của Trần Trọng Kim viết: "Vua

    Đồng Khánh tính tình hiền lành, hay trang

    sức và cũng muốn duy tân, ở rất được

    lòng người Pháp."


    Khi đó vua Hàm Nghi đang ở vùng Quảng

    Bình, quân Pháp đang tấn công về vùng

    đó. Vua Đồng Khánh đích thân ra tận

    Quảng Bình để dụ vua Hàm Nghi và các

    quan tùy tùng về hàng, hứa là sẽ cho cai

    trị 3 tỉnh Thanh HóaNghệ An và 

    Tĩnh nhưng không thành công. Sau đó vua

    Hàm Nghi bị một thuộc hạ là Trương

    Quang Ngọc làm phản. Hàm Nghi bị người

    Pháp bắt rồi bị đưa đi đày ở Algérie.


    Hoàng đế Đồng Khánh ở ngôi được ba

    năm thì bệnh và mất vào ngày 27 tháng

    12 năm Mậu Tý, tức ngày 28 tháng

    1 năm 1889. Khi đó ông 24 tuổi.Thụy

    hiệu của ông là Hoằng Liệt Thống Thiết


    Mẫn Huệ Thuần Hoàng Đếmiếu

    hiệu là Cảnh Tông .


    Lăng của Đồng Khánh đế là Tư Lăng 

     tại làng Dương Xuân Thượng,

    huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên. Ông

    được thờ tại Tả Tam Án ở Thế Miếu và Tả

    Tam Án điện Phụng Tiên trong Đại Nội

    kinh thành Huế.


    Gia quyến


    1. Phụ Thiên Thuần Hoàng 

    2. hậu Nguyễn Hữu Thị Nhàn


    3.  22 tháng 121870 - 9 tháng 

    4. 111935), tự Học Khương; trong sử 

    5. còn gọi là Thánh Cung. Con gái thứ 

    6. 2 của Vĩnh Lai Quận công, Cơ Mật 

    7. viện Đại thần Nguyễn Hữu Độ. Hoàng 

    8. hậu được an táng ở Tư Minh lăng

    9. huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên

    10. Bà rất nổi tiếng về đức độ, được vua 

    11. Đồng Khánh sủng ái. Ngày 14 tháng 

    12. 91885, liền phong làm Hoàng quý 

    13. phi cho cai quản mọi việc chốn hậu 

    14. cung với kim bài chiều ngang khắc 

    15. chữ: "Đồng Khánh sắc tứ", chiều dọc 

    16. khắc chữ "Kiêm nhiếp lục viện".

    17. Hựu Thiên Thuần hoàng 

    18. hậu Dương 

    19. Thị Thục ( 18 tháng 

    20. 41868 - 17 tháng 91944), là mẹ 

    21. của vua Khải Định, quê ở huyện Phú 

    22. Lộc, tỉnh Thừa Thiên, con gái của 

    23. Phú Lộc Quận công Dương Quang 

    24. Hướng; trong sử còn gọi bà là Tiên 

    25. Cung.


    26. Giai phi Phan Văn thị, được ban quyền nhiếp quản lục viện 

    27. bên cạnh Hoàng quý phi Nguyễn Hữu thị.

    28. Quan phi Trần Đăng thị do nói năng thô tục, từng bị răn dạy 
    29. mà không chịu sửa đổi, bị giáng làm 
    30. Tùy tần.

    31. Chính tần Hồ Văn thị 
    32. không chăm lo việc công, chơi bời 
    33. lêu lỏng, bị giáng làm Mỹ nhân.

    34. Nghi tần Nguyễn Văn thị 
    35. tính tình thô bạo, tham lam đố kị, bị 
    36. giáng làm Tài nhân.

    37. Dụ tần Trần Văn thị 

    38. Tiệp dư Hồ thị 

    39. Tài nhân Trịnh thị tính tình khinh 

    40. nhờn, bị giáng làm cung nhân.

    41. Nguyễn Hữu thị, tính tình khinh 

    42. nhờn, bị giáng làm cung nhân.

    43. Cung nhân Bách Hợp 
    • Hậu duệ:
    1. Nguyễn Hoằng Tông Nguyễn Phúc 

    2. Bửu Đảo , mẹ là Hựu Thiên Thuần hoàng hậu.

    3. An Hóa quận vương Nguyễn Phúc Bửu Tung, mẹ là Quan phi, sinh ngày 1 tháng 31886; mất ngày 23 tháng 11900.

    4. Nguyễn Phúc Bửu Nguy , 

    5. mẹ là Phụ Thiên Thuần hoàng hậu, chết non.

    6. Nguyễn Phúc Bửu Nga, mẹ là Phụ Thiên Thuần hoàng hậu, chết non.

    7. Nguyễn Phúc Bửu Cát , mẹ là Hựu 
    8. Thiên Thuần hoàng hậu, chết non.

    9. Nguyễn Phúc Bửu Quyền , mẹ là Quan phi, chết non.

    10. Ngọc Lâm công chúa Nguyễn Phúc Hỷ Duyệt, mẹ là Tiệp dư Hồ thị.

    11. Ngọc Sơn công chúa Nguyễn Phúc Hỷ Hỷ , mẹ là Tiệp dư Hồ thị, chết sau năm 1920.

    12. Công chúa thứ 3 không rõ tên.

    Nhắn tin cho tác giả
    Bùi Như Quỳnh @ 10:23 01/05/2015
    Số lượt xem: 142
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Bản đồ-Định vị-Tìm đường

    Chơi cờ Line 98